Từ Tượng thanh trong Tiếng Trung

Thứ tư - 27/11/2019 14:54
Từ Tượng thanh trong Tiếng Trung

1. Định nghĩa

Từ mô phỏng âm thanh là từ tượng thanh, như “哗啦”(ầm ầm, rào rào),“咣当”(coong,boong,ầm)…mỗi từ tượng thanh đều liên quan đến 1 âm thanh nhất định ,ví dụ như “轰隆” thường có mối liên hệ với tiếng sấm sét, tiếng pháo.Từ tượng thanh còn gọi là từ tự thanh (từ giống với âm thanh), là từ loại đặc thù trong tiếng Hán, vừa không
thuộc từ thực cũng không thuộc hư từ.

2. Đặc điểm ngữ của từ tượng thanh

a.Từ tượng thanh có thể sử dụng độc lập:

  • “扑通”,老人摔在了地上。
  • “咣当”,门重重地关上了。

b.Từ tượng thanh có thể đảm nhiệm thành phần câu

*.Làm định ngữ

  • 坐在窗前,听着屋外哗哗的雨声,内心颇不平静。
  • 突然,远外转来“啪”“啪”的枪声。

*.Làm trạng ngữ

  • 刚过11点半,鞭炮声就噼噼啪啪地响了起来。
  • 山间的小溪哗哗地流着。

*.Làm định ngữ

  • 雷声轰隆轰隆的,雨马上就要来了。
  • 锅里的粥还得咕嘟一会儿。

Những từ tượng thanh đảm nhận vị trí vị ngữ như trong ví dụ a thông thường phải có thêm trợ từ “的”, ngoài ra từ tượng thanh còn phải có hình thức láy, nghĩa là “轰隆” khi nói đơn độc dù thêm “的” cũng không thể làm vị ngữ.Trong ví dụ b trên thực tế là 1 hiện tượng ngôn ngữ dùng âm thanh để thay thế cho động tác (咕嘟=熬).Từ tượng thanh lúc này tạm thời mang

Một số thuộc tính của động từ.Có thể kèm “了”,“着”,“过”,có thể mang các thành phần thời lượng, động lượng…

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây