THÀNH THẠO THIS THAT THESE THOSE CHỈ TRONG 5 PHÚT 

Thứ năm - 26/12/2019 13:47
 THÀNH THẠO THIS THAT THESE THOSE CHỈ TRONG 5 PHÚT 

? Tìm hiểu ngay tại Hệ thống học tiếng Anh giao tiếp toàn diện cho người bắt đầu:

? This
/ðɪs/
Này, cái này, điều này

? That
/ðæt/
Đó, cái đó, điều đó

? These
/ðiːz/
Này, những cái này, những điều này

? Those
/ðəʊz/
Đó, những cái đó, những điều đó

Chúng ta có thể dùng những từ này như từ hạn định và đại từ.
Chúng ta phải sử dụng This và That với danh từ số ít và không đếm được.
Chúng ta phải sử dụng These và Those với danh từ số nhiều.

?1. This, that, these, those đóng vai trò là đại từ.
- This và These
Chúng ta sử dụng This và These để nói về người và vật ở gần chúng ta:

. This is my calculator.
/ðɪs ɪz maɪ ˈkælkjʊleɪtə./
Đây là máy tính của tôi.

. These are my books.
/ðiːz ɑː maɪ bʊks./
Đây là những quyển sách của tôi.

Bên cạnh đó, chúng ta sử dụng This và These để giới thiệu người.

. This is Tom.
/ðɪs ɪz tɒm./
Đây là Tom.

. These are my friends, Tom and Lisa.
/ðiːz ɑː maɪ frɛndz, tɒm ænd ˈliːsə./
Đây là những người bạn của tôi, Tom và Lisa.

Chúng ta không nói "These are Tom and Lisa."
Chúng ta chỉ nói "Đây là Tom và đây là Lisa."
Chúng ta có thể dùng This để giới thiệu bản thân khi bắt đầu cuộc hội thoại qua điện thoại.

. Hello, this is Liesel. Can I speak to Stephen?
/hɛˈləʊ, ðɪs ɪz liːz(ə)l. kæn aɪ spiːk tuː ˈstiːv(ə)n?/
Xin chào, đây là Liesel. Tôi có thể nói chuyện với Stephen không?

- That và Those
Chúng ta sử dụng That và Those để nói về những vật xa chúng ta:

. That is my house.
/ðæt ɪz maɪ haʊs./
Đó là nhà của tôi.

. Those are my pens.
/ðəʊz ɑː maɪ pɛnz./
Đó là những chiếc bút của tôi.

Chúng ta cũng dúng That để chỉ hành động và lời nói của ai đó:
.That's a great idea.
/ðæts ə greɪt aɪˈdɪə./
Đó là ý tưởng tuyệt vời đấy.

. Did you do that?
/dɪd juː duː ðæt?/
Có phải bạn đã làm điều đó không?

Chúng ta cũng sử dụng That để nhắc đến người khác khi ta muốn xác định họ ở khoảng cách xa.

. That is my sister.
/ðæt ɪz maɪ ˈsɪstə./
Đó là chị gái của tôi.

?2. This, That, These và Those đóng vai trò là từ hạn định.
Chúng ta sử dụng This, That, These và Those kèm với các danh từ để thể hiện độ tiếp cận.

Chúng ta có thể sử dụng This và These với người hoặc vật ở gần chúng ta:
. We've lived in this house for years.
/wiːv lɪvd ɪn ðɪs haʊs fɔː jɪəz./
Chúng tôi đã sống trong ngôi nhà này nhiều năm rồi.

. These books are interesting.
/ðiːz bʊks ɑːr ˈɪntrɪstɪŋ./
Những quyển sách này thú vị.

Chúng ta sử dụng That và Those với người hoặc vật ở xa chúng ta.
. My grandparents live in that house.
/maɪ ˈgrænˌpeərənts lɪv ɪn ðæt haʊs./
Ông bà của tôi sống trong căn nhà đó.

. Those books are not mine.
/ðəʊz bʊks ɑː nɒt maɪn./
Những quyển sách đó không phải của tôi.

Nguồn tin: st

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây