Phân biệt “会” và “能” trong tiếng Trung cần nắm chắc!

Thứ sáu - 03/01/2020 15:57
Phân biệt “会” và “能” trong tiếng Trung cần nắm chắc!

 

1. 会
a/ Sẽ, biểu thị sự việc xảy ra trong tương lai hoặc biểu thị lời hứa sẽ thực hiện
Ví dụ: 下次我会请你吃饭!
Xià cì wǒ huì qǐng nǐ chīfàn!
Ngày mai tớ đưa cậu đi ăn cơm!

你放心,明天我会准时来!
Nǐ fàngxīn, míngtiān wǒ huì zhǔnshí lái!
Cậu yên tâm, ngay mai tớ sẽ đến đúng giờ!

b/ Biết, biểu thị thông qua quá trình học hỏi mà nắm bắt được một kĩ năng gì đó
Ví dụ: 她会中文。
Tā huì zhōngwén.
Cô ấy biết tiếng Trung.

我会打羽毛球。
Wǒ huì dǎ yǔmáoqiú.
Tôi biết đánh cầu lông.

2. 能
a/ Có thể, biểu thị năng lực có sẵn, không cần qua tập luyện, học hỏi
Ví dụ: 我有眼睛,我能看。我有耳朵,我能听。
Wǒ yǒu yǎnjīng, wǒ néng kàn. Wǒ yǒu ěrduǒ, wǒ néng tīng.
Tôi có mắt, tôi có thể nhìn. Tôi có tai, tôi có thể nghe.
b/ Có thể, biểu thị khả năng đạt đến một trình độ nhất định
Ví dụ: 他一天能记住50个汉字。
Tā yītiān néng jì zhù 50 gè hànzì.
Một ngày anh ấy có thể nhớ 50 chữ hán.

c/ Có thể, biểu thị khả năng thực hiện được một việc do điều kiện khách quan cho phép
Ví dụ: 雨停了!我们能去公园玩了。
Yǔ tíngle! Wǒmen néng qù gōngyuán wánle.
Tạnh mưa rồi, chúng ta có thể đi công viên chơi được rồi.

Nguồn tin: st

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây