CẤU TRÚC 比较 (so sánh)

Thứ tư - 18/12/2019 14:41
CẤU TRÚC  比较 (so sánh)

CẤU TRÚC 13: 比较 (so sánh)

1. Tự so với bản thân: «càng thêm.../ lại càng...». Ta dùng « 更 ».

那种方法更好。
Phương pháp đó càng tốt.

他比以前更健康了。
Hắn khoẻ mạnh hơn trước.

2. Dùng « 最 » biểu thị sự tuyệt đối: «... nhất».

这些天以来, 今天最冷。
Mấy ngày nay, hôm nay là lạnh nhất.

我最喜欢游泳。
Tôi thích bơi lội nhất.

3. So sánh giữa hai đối tượng để thấy sự chênh lệch về trình độ, tính chất, v.v... , ta dùng 比. Cấu trúc là: « A + 比 + B + hình dung từ ». (
A hơn/kém B như thế nào).

我比他大十岁。
Tôi lớn hơn nó 10 tuổi.

他今天比昨天来得早。
Hôm nay hắn đến sớm hơn hôm qua.

他学习比以前好了。
Hắn học tập tốt hơn trước.

这棵树比那棵树高。
Cây này cao hơn cây kia.

这棵树比那棵树高得多。
Cây này cao hơn cây kia nhiều lắm.

他游泳游得比我好。
Nó bơi lội giỏi hơn tôi.

Dùng « 更 » và « 还 » và để nhấn mạnh:

他比我更大。
Tôi đã lớn (tuổi) mà nó còn lớn hơn tôi nữa.

他比我还高。
Tôi đã cao mà nó còn cao hơn tôi nữa.

4. Dùng « 有 » để so sánh bằng nhau.

他有我高了。
Nó cao bằng tôi.

5. Dùng « 不比 » hoặc « 没有 » để so sánh kém: «không bằng...».

他不比我高。
Nó không cao bằng tôi. (= 他没有我高。)

6. Dùng « A 跟 B (不) 一样 + hình dung từ » để nói hai đối tượng A và B khác nhau hay như nhau.

这本书跟那本书一样厚。
Sách này dầy như sách kia.

这个句子跟那个句子的意思不一样。
Ý câu này khác ý câu kia.

Có thể đặt 不 trước hay trước 一样 cũng được.

这个句子不跟那个句子的意思一样。
Ý câu này khác ý câu kia.

Dùng « A 不如 B » để nói hai đối tượng A và B không như nhau.

这本书不如那本书。
Sách này khác sách kia.

我说中文说得不如他流利。
Tôi nói tiếng Trung Quốc không lưu loát như hắn.

Tự so sánh:

他的身体不如从前了。
Sức khoẻ ông ta không được như xưa.

Dùng « 越 ... 越 ... » để diễn ý «càng... càng...».

脑子越用越灵。
Não càng dùng càng minh mẫn.

产品的质量越来越好。
Chất lượng sản phẩm càng ngày càng tốt hơn.

Nguồn tin: st

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây