CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ MUỐN GIỎI TIẾNG ANH PHẢI BIẾT 

Thứ ba - 07/01/2020 14:48
CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ MUỐN GIỎI TIẾNG ANH PHẢI BIẾT 

?Tìm hiểu ngay tại Hệ thống học tiếng Anh giao tiếp toàn diện cho người bắt đầu: 

? MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH (A/ AN)
Chúng ta sử dụng "a" khi từ tiếp theo bắt đầu bằng một phụ âm hoặc bằng một nguyên âm nhưng được phát âm như một phụ âm. Hãy nhớ rằng chúng ta sử dụng mạo từ không xác định a/an với những danh từ số ít.
a girl /ə gɜːl/ một cô gái
a university /ə ˌjuːnɪˈvɜːsɪti/ một trường đại học
a big egg /ə bɪg ɛg/ một quả trứng lớn

? Chúng ta sử dụng "an" khi từ tiếp theo bằng một nguyên âm hoặc bằng một âm "h" câm.
an egg /ən ɛg/ một quả trứng
an hour /ən ˈaʊə/ một giờ đồng hồ
an ugly pig /ən ˈʌgli pɪg/ một con lợn xấu xí

? Cách dùng thứ nhất: mạo từ không xác định được dùng để chỉ vật được nhắc đến lần đầu tiên.

I buy a book. /aɪ baɪ ə bʊk/ Tôi mua một quyển sách.

I need an egg and a spoon.
/aɪ niːd ən ɛg ænd ə spuːn/
Tôi dần một quả trứng và một cái thìa.

? Cách dùng thứ hai: mạo từ không xác định được dùng với tên của nghề nghiệp.
My mother is a nurse. /maɪ ˈmʌðər ɪz ə nɜːs/ Mẹ tôi là y tá.

I want to become an engineer.
/aɪ wɒnt tuː bɪˈkʌm ən ˌɛnʤɪˈnɪə/
Tôi muốn trở thành một kĩ sư.

? Cách dùng thứ ba: Chúng ta sử dụng mạo từ không xác định sau những từ "What" và "Such"
What a lovely elephant!
/wɒt ə ˈlʌvli ˈɛlɪfənt/
Con voi này đáng yêu quá.

She is such a beautiful girl.
/ʃiː ɪz sʌʧ ə ˈbjuːtəfʊl gɜːl/
Cô ấy đúng là một cô gái đẹp.

? Không dùng mạo từ không xác định với các danh từ không đếm được.

? MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (THE)
Các danh từ theo sau mạo từ khi cả người nghe lẫn người nói đều đã biết về vật được đề cập tới.
Dad, can I use the computer?
/dæd, kæn aɪ juːz ðə kəmˈpjuːtə/
Bố, con dùng máy tính được không?

? Cách dùng thứ nhất: Mạo từ xác định được dùng để chỉ vật đã được đề cập đến trước đó.
I buy a book online. Then, I give the book to my friend.
/aɪ baɪ ə bʊk ˈɒnˌlaɪn. ðɛn, aɪ gɪv ðə bʊk tuː maɪ frɛnd./
Tôi mua một cuốn sách trên mạng. Sau đó, tôi tặng cuốn sách cho bạn tôi.

? Cách dùng thứ hai: Mạo từ xác định được sử dụng trước danh từ được xác định bởi một mệnh đề hoặc cụm từ.
The girl who lives next door is beautiful.
/ðə gɜːl huː lɪvz nɛkst dɔːr ɪz ˈbjuːtəfʊl/
Cô gái sống bên cạnh nhà tôi rất đẹp.

I live in the big house with a black gate.
/aɪ lɪv ɪn ðə bɪg haʊs wɪð ə blæk geɪt/
Tôi sống trong một căn nhà lớn với cái cổng màu đen.

? Cách dùng thứ ba: Mạo từ xác định được sử dụng để chỉ người hoặc vật độc nhất.
The Earth goes around the Sun.
/ði ɜːθ gəʊz əˈraʊnd ðə sʌn/
Trái đất quay xung quanh Mặt trời.

The president is making speech.
/ðə ˈprɛzɪdənt ɪz ˈmeɪkɪŋ spiːʧ/
Ngàu tổng thống đang đọc diễn văn.

? Cách dùng thứ tư: Mạo từ xác định được dùng trước cấp so sánh nhất và số thứ tự.
She is the most intelligent student.
/ʃiː ɪz ðə məʊst ɪnˈtɛlɪʤənt ˈstjuːdənt/
Cô ấy là học sinh thông minh nhất.

This is the second time that I have eaten durian.
/ðɪs ɪz ðə ˈsɛkənd taɪm ðæt aɪ hæv ˈiːtn durian/
Đây là lần thứ hai tôi ăn sầu riêng.

? Cách dùng thứ năm: Mạo từ xác định được dùng với tính từ để chỉ một nhóm người.
The poor need help.
/ðə pʊə niːd hɛlp/
Người nghèo cần giúp đỡ.

The young are talented.
/ðə jʌŋ ɑː ˈtæləntɪd/
Những người trẻ rất tài năng.

? Cách dùng thứ sáu: Mạo từ xác định được dùng với thập kỉ.
This machine was invented in the 1990s.
/ðɪs məˈʃiːn wɒz ɪnˈvɛntɪd ɪn ðiː ˈnaɪnti-ˈnaɪnˈtiːnz/
Chiếc máy này được phát minh vào những năm 1990.

? Cách dùng thứ bảy: Chúng ta sử dụng mạo từ xác định với tên của các vùng địa lí, dãy núi, quần đảo, đại dương, biển, sông, kênh đào, sa mạc.
The Pacific is the largest ocean in the world.
/ðə pəˈsɪfɪk ɪz ðə ˈlɑːʤɪst ˈəʊʃən ɪn ðə wɜːld/
Thái Bình Dương là biển rộng nhất trên thế giới.

We are traveling in the Mediterranean.
/wiː ɑː ˈtrævlɪŋ ɪn ðə ˌmɛdɪtəˈreɪnjən/
Chúng tôi đang du lịch trên biển Địa Trung Hải.

The Red river flows through Hanoi.
/ðə rɛd ˈrɪvə fləʊz θruː hæˈnɔɪ/
Sông Hồng chảy qua Hà Nội.

I'm looking for the Paracel Islands on the map.
/aɪm ˈlʊkɪŋ fɔː ðə parəˈsɛl ˈaɪləndz ɒn ðə mæp/
Tôi đang tìm kiếm quần đảo Hoàng Sa trên bản đồ.

I want to travel to the Annamese Mountains.
/aɪ wɒnt tuː ˈtrævl tuː ði ˈanamiz ˈmaʊntɪnz/
Tôi muốn đến du lịch ở Dãy núi Trường Sơn.

The Sahara is the largest desert in the world.
/ðə səˈhɑːrə ɪz ðə ˈlɑːʤɪst ˈdɛzət ɪn ðə wɜːld/
Sahara là sa mạc lớn nhất trên thế giới.

Iran is located in the Middle East.
/ɪˈrɑːn ɪz ləʊˈkeɪtɪd ɪn ðə ˈmɪdl iːst/
Iran nằm ở vùng Trung Đông.

? Cách dùng số tám: Mạo từ xác định được dùng với tên của các quốc gia có từ "republic" (cộng hòa), "kingdom" (vương quốc) hoặc "states" (bang) và tên quốc gia có dạng số nhiều.
The Republic of South Africa
/ðə rɪˈpʌblɪk ɒv saʊθ ˈæfrɪkə/
Cộng hòa Nam Phi

The Phillippines
/ðə Phillippines/
Phi- lip- pin

The United States of America
/ðə jʊˈnaɪtɪd steɪts ɒv əˈmɛrɪkə/
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

The United Kingdom
/ðə jʊˈnaɪtɪd ˈkɪŋdəm/
Vương quốc Anh

? Cách dùng thứ chín: Mạo từ xác định được dùng với tên của các tờ báo.
The New York Times
/ðə njuː jɔːk taɪmz/
Tờ New York Times

The Washington Post
/ðə ˈwɒʃɪŋtən pəʊst/
Tờ Washington Post

? Cách dùng thứ mười: Mạo từ xác định được dùng với quốc tịch để chỉ dân tộc của một quốc gia.
The British love tea. /ðə ˈbrɪtɪʃ lʌv tiː/ Người Anh yêu trà.

? Không được dùng mạo từ xác định trước tên của các quốc gia và tên ngôn ngữ.
Vietnam exports a lot of rice.
ˌ/vjɛtˈnɑːm ˈɛkspɔːts ə lɒt ɒv raɪs/
Việt Nam xuất khẩu rất nhiều gạo.

I love English.
/aɪ lʌv ˈɪŋglɪʃ/
Tôi yêu tiếng Anh.

? Không dùng mạo từ xác định với tên của các bữa ăn.
Have you had lunch yet?
/hæv juː hæd lʌnʧ jɛt/
Bạn đã ăn trưa chưa?

? Không dùng mạo từ xác định với tên của lục địa, ngọn núi, hồ, đảo, và con đường.
I've travelled to Mount Fuji.
/aɪv ˈtrævld tuː maʊnt Fuji/
Tôi đã du lịch tới núi Phú Sĩ.

My house is near West Lake.
/maɪ haʊs ɪz nɪə wɛst leɪk/
Nhà tôi gần Hồ Tây.

Phu Quoc Island is a famous tourist attraction of Vietnam.
/Phu Quoc ˈaɪlənd ɪz ə ˈfeɪməs ˈtʊərɪst əˈtrækʃ(ə)nz ɒv ˌvjɛtˈnɑːm/ Đảo Phú Quốc là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng tại Việt Nam.

I live on Tran Phu Street.
/aɪ lɪv ɒn Tran Phu striːt/
Tôi sống ở đường Trần Phú.

There are 48 countries in Asia.
/ðeər ɑː ˈfɔːti-eɪt ˈkʌntriz ɪn ˈeɪʒə/
Có 48 quốc gia ở Châu Á.

Nguồn tin: st

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây