CÁCH HỌC ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC

Thứ bảy - 02/11/2019 11:26
CÁCH HỌC ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC

Trong tiếng Anh có rất nhiều những động từ, danh từ, tính từ với nhiều quy tắc khác nhau và cách duy nhất học chúng chỉ có thể là ghi nhớ. Tương tự, cách học động từ bất quy tắc cũng có rất nhiều nhưng cách nào dễ nhất bạn có biết không?

1. Cách học 360 động từ bất quy tắc đơn giản nhất

Muốn chạy thì phải đi giống như để nắm rõ cách học động từ bất quy tắc cần biết động từ bất quy tắc là gì. Động từ bất quy tắc là động từ có dạng quá khứ và quá khứ phân từ, không tuân theo bất cứ một quy tắc nào dùng để chia thì quá khư hoàn thành, quá khứ, hiện tại hoàn thành. Khác với động từ thường có thì quá khứ và quá khứ phân từ được chia ở dạng “-ed”, động từ bất quy tắc thường có dạng quá khứ và quá khứ phân từ không thống nhất. Theo đó, cách phát âm của các động từ này cũng có sự khác nhau và đó là lý do khiến nhiều người ngán ngẩm khi nhắc đến cách học động từ bất quy tắc. Động từ bất quy tắc khi thêm đuôi “-ed” sẽ có 2 cách đọc khác nhau theo âm: /t/, /d/ và /id/

 

Dạng đuôi “-ed” Cách phát âm
k p s ch sh f là những ký tự cuối của chữ có âm vô thanh.

 

Ví dụ: looked, clapped, watched, finished…

Đuôi “-ed” được phát âm là /t/ .
Âm hữu thanh là: l, v, n, b và các nguyên âm.

 

Ví dụ: saved, cleaned, robbed, played… 

Đuôi “-ed” được phát âm là /d/. 
Sau âm “t” và “d.

 

Ví dụ: decided, needed, wanted, invited…

Đuôi “-ed” được phát phâm là /id/. 

 

Theo những điều nêu trên, bảng động từ bất quy tắc cần nhớ có khoảng 620 từ và dĩ nhiên bạn chỉ có thể học chúng bằng cách ghi nhớ. Song, với số lượng khổng lồ như vậy liệu có quy tắc nào cho cách học 360 động từ bất quy tắc – nhóm bất động từ phổ biến nhất hay không? Cùng tham khảo một số quy luật thành lập động từ bất quy tắc dưới đây, tin chắc việc học bảng động từ này sẽ dễ dàng hơn với bạn nhiều lắm đấy! Theo như bảng động từ bất quy tắc thường, chúng ta sẽ dùng V1 ký hiệu cho động từ nguyên mẫu, V2 cho thể quá khứ đơn và thể quá khứ phân từ là V3.

a. Động từ bất quy tắc có V1 tận cùng là “-eed” thì V2, V3 chuyển thành “-ed”

Ví dụ: 

– feed → fed → fed : nuôi dạy

– breed → bred → bred : sanh, nuôi dạy

b. Động từ bất quy tắc có V1 tận cùng là “-ay” thì V2, V3 là “-aid”

Ví dụ:

– say → said → said : nói

– lay  → laid → laid: đặt để

c. Động từ bất quy tắc V1 có tận cùng là “-d” thì là “-t” khi ở V2, V3

Ví dụ:

– bend → bent → bent : uốn cong

– send → sent → sent : gửi
 

 

d. Động từ bất quy tắc V1 có tận cùng là “-ow” thì V2 là “-ew”, V3 là “-own”

Ví dụ:

– Know → knew  → known : hiểu biết

– Grow → grew → grown : mọc, trồng

e. Động từ bất quy tắc V1 có tận cùng là “-ear” thì V2 là “-ore”, V3 là “-orn” 

Ví dụ:

– bear  → bore → borne : mang, chịu (sanh đẻ)

– tear  → tore → torne : xé rách

Lưu ý, động từ “hear” nằm ở trường hợp ngoại lệ
 

 

f. Động từ bất quy tắc V1 có nguyên âm “-i” thì V2 là “-a”, V3 là “-u”

Ví dụ:

– begin → began → begun : bắt đầu

– drink → drank → drunk : uống

 

g. Động từ bất quy tắc có V1 tận cùng là “-m” hoặc “-n” thì V2, V3 giống nhau và thêm “-t”

Ví dụ:

– Burn → burnt  → burnt : đốt cháy

– Learn → learnt → learnt : học

Bạn có thể thấy, thay vì suy nghĩ cách học động từ bất quy tắc sao cho nhớ được nhiều từ nhất có thể thì mình chỉ cần ghi nhớ 7 quy tắc kể trên là bạn có thể áp dụng cho hàng loạt từ ngữ trong bảng động từ bất quy tắc rồi phải không nào. Có thể ban đầu sẽ rất dễ nhầm lẫn và khó ghi nhớ nhưng bạn nên kiên trì vì tiếng Anh thành hay bại ở sự nhẫn nại của bạn!

2. Tổng hợp các bảng động từ bất quy tắc

Một trong những sai lầm mà học sinh – sinh viên thường mắc phải là khi học một điều gì đó được gắn mác phải ghi nhớ thì họ cứ cắm đầu vào học, quên đi điều đầu tiên cần làm là nên phân tích xem có điềm chung hay riêng giữa các điều cần ghi nhớ hay không để việc học được thu gọn và logic hơn. Theo đó, trong cách học động từ bất quy tắc bạn cần phân chia các từ theo nhiều nhóm khác nhau để dễ dàng ghi nhớ hơn. Dưới đây là các bảng động từ tổng hợp ai cũng nên biết.

a. Bảng động từ bất quy tắc theo nhóm

Động từ bất quy tắc được phân chia có quy tắc để dễ học hơn, ghi nhớ hơn bạn có tin không? Chưa tin thì xem ngay quy cách phân chia động từ dưới đây nhé!

 

Nhóm không đổi Nhóm: en
V1 V2 V3 Ý nghĩa V1 V2 V3 Ý nghĩa
cost cost cost trị giá arise arose arisen xuất hiện
cut cut cut cắt arise arose arisen xuất hiện
fit fit fit vừa vặn drive drove driven lái xe
hit hit hit đụng ride rode ridden cưỡi, đạp xe
hurt hurt hurt làm đau rise rose risen mọc lên
let let let để cho write wrote written viết
put put put đặt, để Nhóm ear – ore – orn
read read read đọc bear bore born sinh ra
shut shut shut đóng lại tear tore torn xé rách
Nhóm: ake – ook – en wear wore worn mặc, đeo, đội
shake shook shaken lắc Nhóm: t/d
take took taken cầm, nắm dream* dreamt dreamt
Nhóm: i – a – u – ou have had had có; dùng
begin began begun bắt đầu hear heard heard nghe
drink drank drunk uống hold held held cầm, giữ; tổ chức
ring rang rung reo, rung learn* learnt learnt học
run ran run chạy lose lost lost đánh mất; giảm
sing sang sung hát make made made làm
swim swam swum bơi, lội mean meant meant nghĩa là
hang hung hung treo  mishear misheard misheard nghe nhầm
find found found tìm thấy shoot shot shot bắn
Nhóm: e – ui  Nhóm: ee – ea – e
spend spent spent tiêu xài meet met met gặp
smell* smelt smelt ngửi bleed bled bled chảy máu
build built built xây dựng breed bred bred nuôi
send sent sent gửi đi feed fed fed cho ăn
lend lent lent cho mượn lead led led dẫn dắt
spell spelt spelt đánh vần Nhóm: ew – own
Nhóm:  ought/ aught blow blew blown thổi
bring brought brought mang draw drew drawn vẽ
buy bought bought mua fly flew flown bay
catch caught caught bắt được grow grew grown mọc
fight fought fought đánh nhau know knew known biết
teach taught taught dạy throw threw thrown ném
think thought thought suy nghĩ Nhóm: en/ne
Nhóm: eep – ept – ept beat beat beaten đánh đập
sleep slept slept ngủ bite bit bitten cắn
sweep swept swept quét choose chose chosen chọn lựa
keep kept kept giữ do did done làm
Nhóm: oke – oken  eat ate eaten  ăn
awake awoke awoken thức dậy fall fell fallen té xuống
break broke broken làm vỡ forget forgot forgot(ten) quên
freeze froze frozen đông lạnh forgive forgave forgiven tha thứ
speak spoke spoken nói get got got(ten) đạt được
wake woke woken đánh thức give gave given cho
Nhóm ome – ame – ome Nhóm ay – aid – aid
become became become trở nên lay laid laid đặt, để
come came come đến pay paid paid trả tiền
overcome overcame overcome vượt qua say said said nói

 

Bên trên chỉ là liệt kê một số bảng động từ bất quy tắc theo nhóm phổ biến mà đã có đến 15 nhóm. Nếu ngay từ điểm xuất phát bạn bỏ qua cách học theo kiểu liệt kê này, e là khó để bạn nhớ hết những động từ bất quy tắc trong tiếng Anh.

b. Bảng động từ bất quy tắc rút gọn

Tương tự sự phân chia có quy tắc để dễ học hơn của động từ, bạn có thể tham khảo thêm bảng động từ bất quy tắc rút gọn để xác định những từ nào đã nhớ, từ phổ biến để tự mình cập nhật, ghi chú lại ngay cho việc học thuận tiện hơn.

 

V1 V2 V3 Ý nghĩa
arise arose arisen phát sinh
awake awoke awoken đánh thức, thức
be was/ were been thì, là, bị, ở
bear bore borne mang, chịu đựng
become became become trở nên
befall befell befallen xảy đến
begin began begun bắt đầu
behold beheld beheld ngắm nhìn
cast cast cast ném, tung
catch caught caught bắt, chụp
choose chose chosen chọn, lựa
cleave clove/ cleft/ cleaved cloven/ cleft/ cleaved chẻ, tách hai
cleave clave cleaved dính chặt
come came come đến, đi đến
cost cost cost có giá là
cut cut cut cắn, chặt
ive dove/ dived dived lặn, lao xuống
draw drew drawn vẽ, kéo
dream dreamt/ dreamed dreamt/ dreamed mơ thấy
drink drank drunk uống
drive drove driven lái xe
dwell dwelt dwelt trú ngụ, ở
eat ate eaten ăn
fall fell fallen ngã, rơi
feed fed fed cho ăn, ăn, nuôi
feel felt felt cảm thấy
fight fought fought chiến đấu
find found found tìm thấy, thấy
flee fled fled chạy trốn
fling flung flung tung; quang
fly flew flown bay
get got got/ gotten có được
give gave given cho
go went gone đi
hear heard heard nghe
heave hove/ heaved hove/ heaved trục lên
hide hid hidden giấu, trốn, nấp
hit hit hit đụng
hurt hurt hurt làm đau
input input input đưa vào (máy điện toán)
inset inset inset dát, ghép
keep kept kept giữ
kneel knelt/ kneeled knelt/ kneeled quỳ
knit knit/ knitted knit/ knitted đan
know knew known biết, quen biết
lay laid laid đặt, để
lead led led dẫn dắt, lãnh đạo
leap leapt leapt nhảy, nhảy qua
learn learnt/ learned learnt/ learned học, được biết
leave left left ra đi, để lại
lend lent lent cho mượn (vay)
let let let cho phép, để cho
lie lay lain nằm
light lit/ lighted lit/ lighted thắp sáng
lose lost lost làm mất, mất
make made made chế tạo, sản xuất
mean meant meant có nghĩa là
meet met met gặp mặt
mislay mislaid mislaid để lạc mất
misread misread misread đọc sai
misspell misspelt misspelt viết sai chính tả
mistake mistook mistaken phạm lỗi, lầm lẫn
overcome overcame overcome khắc phục
overeat overate overeaten ăn quá nhiều
overhang overhung overhung nhô lên trên, treo lơ lửng
overhear overheard overheard nghe trộm
overlay overlaid overlaid phủ lên
pay paid paid trả (tiền)
prove proved proven/ proved chứng minh (tỏ)
put put put đặt; để
read read  read đọc
rebuild rebuilt rebuilt xây dựng lại
redo redid redone làm lại
remake remade remade làm lại; chế tạo lại
rend rent rent toạc ra; xé
repay repaid repaid hoàn tiền lại
saw sawed sawn cưa
say said said nói
see saw seen nhìn thấy
seek sought sought tìm kiếm
sell sold sold bán
take took taken cầm ; lấy
teach taught taught dạy ; giảng dạy
tear tore torn xé; rách
tell told told kể ; bảo
think thought thought suy nghĩ
throw threw thrown ném ; liệng
thrust thrust thrust thọc ;nhấn
unwind unwound unwound tháo ra
uphold upheld upheld ủng hộ
upset upset upset đánh đổ; lật đổ
wake woke/ waked woken/ waked thức giấc
waylay waylaid waylaid mai phục
wear wore worn mặc
wet wet / wetted wet / wetted làm ướt
win won won thắng ; chiến thắng
wind wound wound quấn

 

Với những kiến thức kể trên, xem ra có rất nhiều cách học động từ bất quy tắc khác nhau để bạn chọn lựa. Tuy nhiên, nếu khởi đầu bạn vẫn thấy đầy rối bời thì không sao, bạn có thể tham gia các lớp học nhỏ để ‘làm nóng” kiến thức và vận dụng các tips kể trên nắm vững bài học hơn.

3. Luyện ngữ pháp tiếng Anh cùng Trung tâm Ngoại Ngữ Tin học Tín Thành

Cách học động từ bất quy tắc kể trên đang làm bạn cảm thấy khó khăn và hơi e ngại vì tiếng Anh quá rối ren? Sao bạn không thử bắt đầu cùng Trung tâm Ngoại Ngữ Tin học Tín Thành thực hành để bắt đầu hành trình hợp lý. Trung tâm mang đến chương trình học kết hợp đa dạng giữa việc luyện tập thực tế, áp dụng công nghệ hiện đại trong môi trường 100% tiếng Anh thuận lợi cho việc luyện tập mỗi ngày.

Tại Trung Tâm, bạn không chỉ được nghe giảng mà còn tự do trao đổi với thầy cô, bạn bè và đội ngũ trợ giảng; kiến thức cuộc sống nhiều hơn và hoàn toàn bằng tiếng Anh thông qua các buổi giao lưu ngoại khóa, lớp kỹ năng mềm, không chỉ giúp bạn thành thạo ngôn ngữ mà còn giúp bạn giao tiếp tốt với đa dạng khóa học, là cầu nối thúc đẩy lộ trình học phù hợp nhất và hỗ trợ đầy đủ phương tiện.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây