BẢNG PHIÊN ÂM TIẾNG TRUNG

Thứ sáu - 22/11/2019 08:45
BẢNG PHIÊN ÂM TIẾNG TRUNG

1. Học phát âm tiếng Trung với các thanh mẫu (phụ âm):

Trong tiếng Hoa có 21 thanh mẫu, cụ thể phân thành các nhóm sau:

Học phát âm tiếng Trung với âm 2 môi:

Khi phát âm nhóm âm nay hai môi tiếp xúc, sau đó mở ra nhanh

b - Hai môi tiếp xúc, sau đó mở nhanh, đọc gần giống chữ “p” trong tiếng Việt.

p - Cách phát âm giống thanh mẫu “b”, nhưng lúc phát âm cần bật hơi
m - phát âm giống phụ âm “m” trong tiếng Việt

Học phát âm tiếng Trung với âm môi răng:

f - phát âm tương tự phụ âm “ph” trong tiếng Việt

Học phát âm tiếng Trung với âm đầu lưỡi:

Khi phát âm nhóm âm này ta đưa đầu lưỡi về phía trước

d - Phát âm giống phụ âm “t” trong tiếng Việt
t - phát âm giống phụ âm “th” trong tiếng Việt, nhưng cần bật hơi
n - Phát âm giống phụ âm “n” trong tiếng Việt
l - Phát âm giống phụ âm “l” trong tiếng Việt

Học phát âm tiếng Trung âm đầu lưỡi trước:

Khi đọc tổ âm này, đưa đầu lưỡi về phía trước, đầu lưỡi thẳng, tiếp xúc giữa hai hàm răng trên và dưới

z - Phát âm gần giống chữ “Chư” trong tiếng Việt, nhưng đầu lưỡi thẳng, tiếp xúc giữa hai hàm răng trên và dưới.
c - Phát âm giống thanh mẫu “z”, nhưng bật hơi
s - Phát âm giống phụ âm “sư” trong tiếng Việt, nhưng đầu lưỡi thẳng, tiếp xúc giữa hai hàm răng trên và dưới.

Học phát âm tiếng Trung với âm đầu lưỡi sau:

Khi đọc tổ âm này, đầu lưỡi uốn cong lên

zh - Phát âm giống chữ “chư” trong tiếng Việt, nhưng đầu lưỡi uống cong lên, tiếp xúc với ngạc cứng phía trên.
ch - Phát âm giống thanh mẫu “zh” , nhưng bật hơi
sh - Phát âm giống phụ âm “sư” trong tiếng Việt, nhưng đầu lưỡi uống cong lên, tiếp xúc với ngạc cứng phía trên.
r - Đọc giống “rư” trong tiếng Việt, nhưng uốn lưỡi cong lên, chú ý không rung lưỡi

Học phát âm tiếng Trung với âm mặt lưỡi:

Khi phát âm nhóm âm này, lưỡi thẳng, đầu lưỡi chạm vàm chân hàm răng dưới.

j - Phát âm gần giống “chi” trong tiếng Việt, đầu lưỡi chạm vào chân hàm răng dưới.

q - Phát âm gần giống thanh mẫu “j”, nhưng cần bật hơi mạnh
x - Phát âm gần giống “xi” trong tiếng Việt, nhưng đầu lưỡi chạm vào chân hàm răng dưới.

Học phát âm tiếng Trung với âm cuống lưỡi:

g - Đọc gần giống phụ âm “c” trong tiếng Việt
k - Đọc gần giống “kh” trong tiếng Việt, nhưng tắc và bật mạnh hơi trong cuống họng
h - Đọc gần giống “h” trong tiếng Việt, nhưng sát nhẹ ở cuống họng, gần như giữa “h” và “kh” trong tiếng Việt.
ng - Phụ âm này không đứng trước nguyên âm như tiếng Việt, chỉ đứng cuối một số vận mẫu, ví dụ: eng,ang,ong….

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây