13 QUY TẮC VÀNG ĐÁNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH

Thứ hai - 06/01/2020 09:11
13 QUY TẮC VÀNG ĐÁNH TRỌNG ÂM  TRONG TIẾNG ANH

❌ CỰC HỮU ÍCH ❌

13 QUY TẮC VÀNG ĐÁNH TRỌNG ÂM CHUẨN KHÔNG CẦN CHỈNH.
? Ai ai cũng cần biết nha, mau LƯU lại cả nhà ơi!!

? Quy tắc 1
Động từ và giới từ có 2 âm tiết: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2
Ex: begin /bɪ'ɡɪn/, become /bɪ'kʌm/, forget /fə'ɡet/, enjoy /ɪn'dʒɔɪ/, among
/ə'mʌŋ/, between /bɪ'twiːn/

? Quy tắc 2
Danh từ có 2 âm tiết: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: children /'tʃɪldrən/, hobby /'hɒbi/, habit /'hæbɪt/, trouble /'trʌbl/

? Quy tắc 3
Tính từ có 2 âm tiết: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: basic /'beɪsɪk/, busy /'bɪzi/, handsome /'hænsəm/, lucky /'lʌki/, pretty /'prɪti/

? Quy tắc 4
Danh từ ghép: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: birthday /'bɜːθdeɪ/, airport /'eəpɔːt/, bookshop /'bʊkʃɒp/, film-maker /'fɪlm meɪkə(r)/

? Quy tắc 5
Tính từ ghép: Trọng âm phần lớn rơi vào từ thứ 1
Ex: airsick /'eəsɪk/, homesick /'həʊmsɪk/, waterproof /'wɔːtəpruːf/

? Quy tắc 6
Động từ ghép: Trọng âm rơi vào từ thứ 2
Ex: understand /ˌʌndə'stænd/, overflow /ˌəʊvə'fləʊ/

? Quy tắc 7
Phần lớn trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.
Ex: event /ɪ'vent/, subtract /səb'trækt/, myself /maɪ'self/

? Quy tắc 8
Với những hậu tố sau thì trọng âm thường rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, - eer, -ese, -ique, -esque, -ain.
Ex: agree /ə'ɡriː/, volunteer /ˌvɒlən'tɪə(r)/, Vietnamese /ˌvjetnə'miːz/, engineer /ˌendʒɪ'nɪə(r)/

? Quy tắc 9
Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity: Trọng âm rơi vào âm tiết liền trước.
Ex: economic /ˌiːkə'nɒmɪk/, foolish /'fuːlɪʃ/, entrance /'entrəns/

? Quy tắc 10
Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm.
Ex: discover /dɪ'skʌvə(r)/, rely /rɪ'laɪ/, remove /rɪ'muːv/, destroy /dɪ'strɔɪ/

? Quy tắc 11
Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là -ed: Trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2.
Ex: bad-tempered /ˌbæd 'tempəd/, short-sighted /ˌʃɔːt 'saɪtɪd/, ill-treated, well-known /ˌwel 'nəʊn/

? Quy tắc 12
Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi.
-ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less
Ex:
· agree /ə'ɡriː/ – agreement /ə'ɡriːmənt/
· meaning /'miːnɪŋ/ – meaningless /'miːnɪŋləs/
· rely /rɪ'laɪ/ – reliable /rɪ'laɪəbl/
· poison /'pɔɪzn/ – poisonous /'pɔɪzənəs/
· happy /'hæpi/ – happiness /'hæpinəs/

? Quy tắc 13
Những từ có tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -phy, -al: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
Ex: economical /ˌiːkə'nɒmɪkl/, technology /tek'nɒlədʒi/, photography /fə'tɒɡrəfi/

Nguồn: tổng hợp
__________

Còn bạn nào đang chơi vơi không biết bắt đầu giỏi tiếng Anh từ đâu thì #Để_lại Tên + SĐT để được tư vấn khóa học tiếng Anh hiệu quả nhất nhé!

Nguồn tin: st

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây