10 CÂU KHÔNG BAO GIỜ ĐƯỢC NÓI TRONG TIẾNG PHÁP

Thứ hai - 25/11/2019 09:18
10 CÂU KHÔNG BAO GIỜ ĐƯỢC NÓI TRONG TIẾNG PHÁP

1. KHÔNG DÙNG “ BONNE NUIT” ĐỂ CHÀO TẠM BIỆT.
Cho dù “Bonne nuit” có nghĩa là “chúc ngủ ngon” nhưng trừ phi rằng bạn muốn nói rằng bạn sẽ đi ngủ ngay lập tức, nếu không thì bạn nên sử dụng Au revoir! hay Bonsoir! có nghĩa tạm biệt.

2. KHÔNG DÙNG NGÔI “ TU “ TRONG TRƯỜNG HỢP BẠN NÊN DÙNG NGÔI “VOUS”
Có một vài ngoại lệ trong cách sử dụng ngôi “tu” và ngôi “vous”. Theo cách thông thường, ngôi “tu” được sử dụng khi nói chuyện với trẻ em hoặc là bạn bè và vous được dùng để nói với người trưởng thành trong những lúc quan trọng (ví dụ: đồng nghiệp, ông chủ, thầy/cô giáo) và với người mình không quen.
Có một cách để bạn biết rằng người đối diện có bằng lòng chuyển sang trạng thái thân mật hơn hay không bằng cách bắt đầu bằng một câu đơn giản sau đây: “Mais on peut se tutoyer” với ý nghĩa: À chúng ta có thể xưng hô thân mật hơn với nhau mà.

3. KHÔNG SỬ DỤNG “GARÇON” HOẶC “PORTEUR”
Trừ phi bạn muốn xúc phạm người phục vụ. Do đó, ta không nên dùng « Garçon » với nghĩa « boy ». Và cũng như vậy đối với nhân viên sân bay hay ga tàu khi dùng từ « porteur » với nghĩa « porter » (người xách hành lý, người canh cổng). Một cách thay thế lịch sự hơn đó là dùng : « Monsieur » với nghĩa là « Anh ơi ! Chú ới ! ».

4. KHÔNG DÙNG « JE SUIS EXCITÉ » KHI BẠN ĐANG PHẤN KHÍCH, HÁO HỨC
Je suis excité hay Je suis excitée về mặt văn học có nghĩa là bạn đạt khoái cảm trong tình dục. Không có một sự tương đồng về nghĩa giữa Je suis excité và I’m excited nhưng thay vào đó, bạn có thể sử dụng : « J’ai hâte de » với nghĩa « tôi rất háo hức » = « I look forward » hay « je suis heureus (heureuse) » = « I am very happy ».

5. KHÔNG DÙNG « JE SUIS CHAUD OU FROID » NẾU BẠN BỊ NONG HAY LẠNH
Je suis chaud/chaude không có nghĩa là bạn bị nóng mà có nghĩa là Tôi đang hứng tình. Tương tự như vậy, Je suis froid/froide có nghĩa là Tôi chán chuyện giường chiếu.

6. KHÔNG DÙNG « JE SUIS PLEIN/PLEINE » KHI BẠN NO
Trên thực tế, Je suis plein/pleine có nghĩa là « tôi say rượu ». Thay vào đó, bạn có thể chọn J’ai fini « I’m finished » hoặc là J’ai assez/trop mangé với nghĩa « I ate enough/too much » (Tôi ăn đủ/ nhiều rồi).

7. KHÔNG DÙNG « DE LA GLACE » VỚI NGHĨA ĐÁ LẠNH
Khi bạn bước vào một quán ăn và bạn muốn một ít đá cho đồ uống của mình, bạn thường hay nói như vậy. Vấn đề ở đây là, nếu bạn hỏi DE LA GLACE, người phục vụ sẽ hỏi : Quel parfum ? với nghĩa mùi vị gì ?
Trong trường hợp này, de la glace có nghĩa là kem. Thay vì vậy, bạn sẽ nói « des glaçon » với nghĩa « ice cubes » (đá viên).

8. KHÔNG DÙNG « JE SUIS … ANS » ĐỂ NÓI TUỔI
Nếu ai đó hỏi tuổi bạn, đừng chuyển một cách máy móc từ tiếng anh và nói : Je suis 30 ans vì câu này hoàn toàn không đúng ngữ pháp. Thay vào đó, bạn hãy sử dụng động từ avoir bởi vì người pháp nói J’ai 30 ans để nói tôi 30 tuổi.

9. KHÔNG NÓI « J’AI BESOIN DE CHANGE » KHI HỎI ĐỔI TIỀN LẺ
Cần đổi tiền lẻ ? Họ không nói « j’ai besoin de change », người nghe có thể hiểu lầm là bạn cần thay một bộ đồ mới. Thay vào đó, J’ai besoin de monnaie (I need change) hay J’ai besoin de faire du change để nói tôi muốn đổi tiền lẻ.

10. KHÔNG DÙNG « VISITER » ĐỂ CHỈ ĐI THĂM AI ĐÓ
Động từ « visiter » chỉ sử dụng để chỉ thăm quan nơi chốn, núi đồi hay phong cảnh không dùng cho người.
Thay vào đó, hãy nói Je vais voir với nghĩa « Tôi đi gặp… » hoặc sử dụng cụm sau để chỉ thăm ai đó : rendre visite à quelqu’un…

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây